-

Rolex GMT-Master II 126710BLRO “Pepsi”: cấu trúc GMT
Rolex GMT-Master II 126710BLRO dùng vành Cerachrom đỏ xanh, calibre 3285 và dây Jubilee trong vỏ Oystersteel 40…
-

Patek Philippe 5396R-015: mặt xanh, cọc kim cương
Patek Philippe 5396R-015 kết hợp lịch thường niên, mặt xanh và cọc kim cương baguette trong vỏ vàng…
-

IWC Portugieser Perpetual Calendar: lịch trăng hai bán cầu
IWC Portugieser Perpetual Calendar dùng lịch Kurt Klaus, lịch trăng cho hai bán cầu và calibre tự động…
-

Breguet Reine de Naples 8928: vỏ oval và calibre 586/1
Breguet Reine de Naples 8928 kết hợp vỏ oval 33 x 25 mm, mặt số lệch tâm, kim…
-

Patek Philippe 5496P-014: mặt số nâu mật ong
Gia Bảo phân tích Patek Philippe 5496P-014: lịch vạn niên hồi chuyển, vỏ platinum 39,5 mm, mặt số…
-

Voutilainen 28SC-SB Art Deco: thép tái chế độc bản
Gia Bảo phân tích Voutilainen 28SC-SB “Art Deco” độc bản: mặt số vàng guilloché, vỏ thép tái chế…
-

Grönefeld 1941 Remontoire: lực không đổi 8 giây
Gia Bảo phân tích Grönefeld 1941 Remontoire: mặt salmon guilloché, remontoire 8 giây, calibre G-05 và kết quả…
-

Audemars Piguet 26534TI: flying tourbillon xanh
Gia Bảo phân tích Royal Oak 26534TI: titanium 41 mm, mặt Evolutive Tapisserie xanh, calibre 2950 và kết…
-

Konstantin Chaykin Panda Piece Unique: cơ khí tạo hình
Gia Bảo phân tích Konstantin Chaykin Panda Piece Unique: chỉ báo Joker, tai carbon, calibre K.18-22 và kết…
-

Nivada Grenchen Chronosport: exotic dial thập niên 1970
Gia Bảo phân tích Nivada Grenchen Chronosport Yellow: exotic dial, vỏ thép 38 mm, Valjoux 7750 và trải…