-

Patek Philippe 5712R và 5327G: hai hướng tiếp cận
So sánh Nautilus 5712R-001 và Grand Complications 5327G-001 theo thiết kế, lịch, bộ máy micro-rotor và mục đích…
-

Breguet Classique Tourbillon Extra-Plat 5377: mỏng 7,1 mm
Phân tích Breguet Classique Tourbillon Extra-Plat 5377 với vỏ 41 mm, calibre 581DR dày 3 mm, rotor ngoại…
-

Hublot Big Bang Sang Bleu 39 mm: hình học chuyển động
Đánh giá Hublot Big Bang One Click Sang Bleu 39 mm Ref. 465.OS.1118.VR.1204.MXM17, thiết kế Maxime Plescia-Büchi và…
-

Breguet Reine de Naples 8928: vỏ oval và calibre 586/1
Breguet Reine de Naples 8928 kết hợp vỏ oval 33 x 25 mm, mặt số lệch tâm, kim…
-

IWC Portugieser Perpetual Calendar: lịch trăng hai bán cầu
IWC Portugieser Perpetual Calendar dùng lịch Kurt Klaus, lịch trăng cho hai bán cầu và calibre tự động…
-

Patek Philippe 5396R-015: mặt xanh, cọc kim cương
Patek Philippe 5396R-015 kết hợp lịch thường niên, mặt xanh và cọc kim cương baguette trong vỏ vàng…
-

Rolex GMT-Master II 126710BLRO “Pepsi”: cấu trúc GMT
Rolex GMT-Master II 126710BLRO dùng vành Cerachrom đỏ xanh, calibre 3285 và dây Jubilee trong vỏ Oystersteel 40…
-

Rolex Datejust 41 mặt “Wimbledon”: 126331 và 126334
Mặt số “Wimbledon” của Rolex Datejust 41 dùng số La Mã viền xanh; bài viết phân biệt các…
-

Patek Philippe 5496P: lịch vạn niên ngày hồi ngược
Patek Philippe 5496P kết hợp lịch vạn niên, ngày hồi ngược, lịch trăng và calibre 324 S QR…
-

Hublot Classic Fusion Chronograph Titanium Blue 45 mm
Hublot Classic Fusion Chronograph Titanium Blue 45 mm dùng vỏ titanium, mặt xanh hai bộ đếm và calibre…