Rolex Explorer Ref. 214270 đưa dòng Explorer lên đường kính 39 mm từ năm 2010. Trong vòng đời của cùng reference, Rolex điều chỉnh mặt số và bộ kim vào năm 2016. Vì vậy, nhận diện Mark I hay Mark II là phần quan trọng hơn việc chỉ đọc số 214270.
Bối cảnh Explorer
Rolex gắn lịch sử Explorer với các cuộc thám hiểm Himalaya đầu thập niên 1950 và đăng ký tên Explorer năm 1953. Tuy nhiên, phát biểu “Edmund Hillary đeo đúng một chiếc Rolex Explorer trên đỉnh Everest” là cách kể quá đơn giản; các đồng hồ dùng trong chuyến đi và câu chuyện thương hiệu cần được trình bày thận trọng.

Ref. 214270 ra mắt năm 2010, thay thế thế hệ 36 mm bằng vỏ 39 mm. Năm 2016, reference được cập nhật mà không đổi mã, tạo hai cấu hình mặt số thường được giới sưu tầm gọi là Mark I và Mark II.

Mark I và Mark II
Mark I đời 2010–2016 có các số 3, 6 và 9 bằng vàng trắng đánh bóng, không phủ chất phát quang. Kim phút tương đối ngắn so với vòng phút. Đây là cấu hình của chiếc đồng hồ trong bài gốc.


Mark II từ 2016 phủ Chromalight lên các số 3-6-9 và dùng bộ kim dài hơn, đặc biệt kim phút chạm gần vòng phút hơn. “Mark I/II” là cách gọi trong thị trường sưu tầm, không phải reference chính thức khác của Rolex. Cả hai đều có mặt đen, bố cục 3-6-9 và không có lịch ngày.

Vỏ và dây Oyster
Vỏ Oystersteel 39 mm có bezel trơn và khả năng chống nước công bố 100 m. Phần lớn bề mặt dây Oyster ba mối nối được chải xước, tạo vẻ công cụ kín đáo hơn các mẫu có mắt giữa đánh bóng. Khóa Oysterlock đi với hệ Easylink cho phép nới khoảng 5 mm.

Đường kính 39 mm và mặt số mở khiến Explorer hiện diện rõ nhưng không có bezel xoay hay bảo vệ núm lớn. Dù vậy, khả năng vừa tay còn phụ thuộc chu vi cổ tay, độ phẳng của mặt dưới và số mắt dây.

Calibre 3132
Calibre 3132 là máy tự động chỉ giờ, phút, giây; hoạt động ở 4 Hz và dự trữ năng lượng khoảng 48 giờ. Máy có dây tóc xanh Parachrom và bộ giảm xóc Paraflex. Chứng nhận Superlative Chronometer áp dụng theo giai đoạn sản xuất; các chiếc đời sau mốc Rolex siết chuẩn năm 2015 thường được công bố -2/+2 giây mỗi ngày sau đóng vỏ.

Không nên suy toàn bộ lịch sử bảo dưỡng từ độ chính xác đo trong một ngày. Biên độ, sai số theo nhiều vị trí và tình trạng kín nước cần được kiểm tra bằng thiết bị phù hợp.


Thông số chính
| Vỏ | Oystersteel |
|---|---|
| Đường kính | 39 mm |
| Mặt số | Đen, 3-6-9; Mark I hoặc Mark II |
| Dây | Oyster, khóa Oysterlock và Easylink |
| Chống nước công bố | 100 m |
| Bộ máy | Tự động calibre 3132 |
| Tần số | 28.800 bán dao động/giờ |
| Dự trữ năng lượng | Khoảng 48 giờ |

Kiểm tra trước khi mua
Trước hết cần xác định mặt Mark I hay Mark II, độ dài bộ kim và chất phát quang có phù hợp giai đoạn sản xuất hay không. Tiếp theo là hình học bezel trơn, tai vỏ, độ giãn dây, khóa và đủ mắt dây. Với một đồng hồ công cụ, vết sử dụng là bình thường; vấn đề là can thiệp đánh bóng quá mức hoặc linh kiện thay không được công bố.

Gia Bảo không giữ giá thị trường từ bài năm 2018. Tham khảo thêm lịch sử thương hiệu Rolex, ngôn ngữ thiết kế Rolex và hướng dẫn mua Rolex chính hãng.


