Patek Philippe giới thiệu Grandmaster Chime Ref. 5175 năm 2014 để kỷ niệm 175 năm thành lập. Đây là đồng hồ đeo tay phức tạp nhất của hãng: 20 chức năng, năm chế độ điểm chuông và hai mặt số trong một bộ vỏ có thể xoay.
Ref. 5175 được chế tác thành bảy chiếc, không phải sáu. Sáu chiếc dành cho các nhà sưu tập lâu năm; chiếc thứ bảy được giữ tại Bảo tàng Patek Philippe ở Geneva. Cấu trúc của 5175 sau đó trở thành nền tảng cho Grandmaster Chime Ref. 6300 trong bộ sưu tập thường trực từ năm 2016.

Công trình kỷ niệm 175 năm
Hãng công bố hơn 100.000 giờ cho quá trình phát triển, sản xuất và lắp ráp, trong đó 60.000 giờ dành cho các chi tiết bộ máy. Mỗi chiếc gồm calibre 1.366 chi tiết và bộ vỏ 214 chi tiết, tổng cộng 1.580 chi tiết trước khi tính dây và khóa.

Con số này giải thích quy mô của dự án, nhưng chưa cho thấy cách chiếc đồng hồ được tổ chức. Patek Philippe chia thông tin thành hai mặt: một mặt ưu tiên thời gian, múi giờ và cơ cấu điểm chuông; mặt còn lại dành cho lịch vạn niên tức thời.
Năm chế độ điểm chuông trên ba gong
Nhóm âm học gồm grande sonnerie, petite sonnerie, minute repeater, báo thức điểm đúng giờ đã đặt và bộ điểm ngày theo yêu cầu. Grande sonnerie tự động điểm giờ và các phần tư giờ; petite sonnerie giảm số lần điểm theo cấu hình được chọn. Minute repeater phát giờ, phần tư giờ và số phút đã trôi qua khi người dùng kích hoạt.

Hai chức năng còn lại là điểm mới quan trọng của Ref. 5175. Báo thức không phát một tiếng chuông đơn giản mà dùng trình tự của minute repeater để đọc thời điểm đã cài. Date repeater lấy dữ liệu từ lịch vạn niên: mỗi chục ngày được báo bằng cặp âm cao–thấp, số ngày lẻ bằng âm cao.
Cơ cấu điểm chuông dùng ba gong và có hai hộp cót riêng, cung cấp dự trữ tối thiểu 30 giờ cho phần âm học. Bộ cách ly ngắt grande sonnerie khỏi máy khi chọn chế độ im lặng, nhằm tránh ma sát và tiêu hao năng lượng không cần thiết.
Hai mặt số và bộ vỏ có thể đảo
Bộ vỏ vàng hồng 18K xoay quanh trục từ 12 đến 6 giờ, rồi khóa vào một trong hai vị trí. Cơ cấu nằm trong phần vấu, cho phép người đeo chọn mặt hiển thị mà không tháo dây. Vòng bezel, thân vỏ và vấu được chạm nổi họa tiết vòng nguyệt quế; ký hiệu vận hành cũng được khắc trực tiếp trên cạnh vỏ và nút bấm.


Mặt thời gian có giờ địa phương, múi giờ thứ hai và chỉ báo ngày/đêm, lịch ngày, tuần trăng, thời điểm báo thức, hai mức dự trữ năng lượng, chế độ điểm chuông, trạng thái cách ly, báo thức bật/tắt và vị trí núm. Hai nút ở khoảng 8 và 10 giờ chỉnh múi giờ thứ hai theo bước một giờ.
Mặt lịch sắp xếp thứ, tháng, ngày và chu kỳ năm nhuận quanh cửa sổ năm bốn chữ số. Lịch vạn niên chuyển các hiển thị gần như đồng thời vào cuối ngày; tính đồng bộ này cần thiết vì bộ điểm ngày phải nhận đúng dữ liệu ngay quanh thời điểm nửa đêm.

Calibre 300 GS AL 36-750 QIS FUS IRM
Calibre lên cót tay 300 GS AL 36-750 QIS FUS IRM có đường kính 37 mm, dày 10,7 mm, gồm 1.366 chi tiết, 108 chân kính và 32 cầu máy. Bộ dao động Gyromax® với dây tóc Spiromax® vận hành ở 25.200 bán dao động mỗi giờ, tương đương 3,5 Hz.
Hai hộp cót dành cho bộ máy cung cấp dự trữ tối thiểu 72 giờ; hai hộp cót khác dành cho cơ cấu điểm chuông cung cấp 30 giờ. Núm vặn có hai chiều lên cót riêng: một chiều nạp năng lượng cho bộ máy, chiều còn lại cho phần điểm chuông.
Kiến trúc này phức tạp hơn một mẫu Grande Sonnerie ba gong chuyên biệt. Ref. 5175 phải phối hợp phần âm học với lịch vạn niên, múi giờ thứ hai, báo thức và hai bộ hiển thị trong cùng một hệ thống có cơ cấu bảo vệ thao tác.
Kích thước và khả năng sử dụng
Vỏ có đường kính 47,4 mm theo trục 10–4 giờ và dày 16,1 mm từ kính tới kính. Đây là kích thước lớn, nhưng cần đọc cùng 20 chức năng, hai mặt số và bốn hộp cót. Hãng ghi rõ vỏ chỉ được bảo vệ trước bụi và độ ẩm, không có mức chống nước.
Các nút bấm, cần gạt và chỉ báo được bố trí để mỗi thao tác có trạng thái nhìn thấy trên mặt số. Hệ thống cách ly khóa hoặc tách một số cơ cấu khi chức năng khác đang hoạt động, giảm nguy cơ thao tác sai gây hư hỏng cho bộ máy.
Thông số chính của Grandmaster Chime 5175
| Reference | 5175R |
|---|---|
| Năm giới thiệu | 2014 |
| Số lượng | 7 chiếc; 1 chiếc lưu tại Bảo tàng Patek Philippe |
| Vỏ | Vàng hồng 18K, đảo hai mặt, 214 chi tiết |
| Kích thước | 47,4 mm × 16,1 mm |
| Calibre | 300 GS AL 36-750 QIS FUS IRM, lên cót tay |
| Linh kiện / chân kính / cầu máy | 1.366 / 108 / 32 |
| Tần số | 25.200 bán dao động/giờ (3,5 Hz) |
| Dự trữ năng lượng | Tối thiểu 72 giờ cho máy; 30 giờ cho điểm chuông |
| Chức năng | 20, trong đó có năm chế độ điểm chuông trên ba gong |
| Chống nước | Không; chỉ bảo vệ trước bụi và độ ẩm |
Mức công bố khoảng 2,5 triệu CHF khi ra mắt là cơ sở của cách gọi “2,6 triệu USD” trong bài cũ, nhưng đó là giá tại năm 2014, không phải định giá hiện hành. Giá trị kỹ thuật bền vững hơn nằm ở cách 5175 kết nối cơ cấu điểm chuông, lịch vạn niên và bộ vỏ đảo hai mặt. Trong lịch sử Patek Philippe, đây là dự án kỷ niệm đã đi tiếp vào sản phẩm thường trực, thay vì dừng ở một mẫu trình diễn duy nhất.



