-

TAG Heuer Carrera Heuer 01: cấu trúc 45 mm
Đánh giá Carrera Heuer 01 với vỏ module 45 mm, mặt số skeleton, calibre Heuer 01 và vị…
-

Rolex Daytona 116508 mặt số xanh
Phân tích Daytona Ref. 116508 bằng vàng vàng, mặt số xanh, calibre 4130 và những điểm cần kiểm…
-

Franck Muller 8880 DH R: giờ hồi chuyển ngày và đêm
Gia Bảo phân tích Franck Muller 8880 DH R: hai cung giờ hồi chuyển ngày và đêm, mặt…
-

Richard Mille RM 67-01: vàng hồng đính kim cương
Gia Bảo đánh giá Richard Mille RM 67-01 vàng hồng đính kim cương: dáng Extra Flat, calibre CRMA6,…
-

F.P. Journe Tourbillon Souscription N°24 năm 1999
Gia Bảo phân tích F.P. Journe Tourbillon Souscription N°24 năm 1999: platinum 38 mm, calibre 1498, remontoire và…
-

Rolex Cellini 50535 và Jaeger-LeCoultre Q1552540
Hai đồng hồ vàng hồng 39 mm cùng có lịch kim và tuần trăng, nhưng Cellini 50535 đơn…
-

Mặt số men tùy biến cho Rolex Datejust 41
Phân tích dự án mặt số men cloisonné cho Datejust 41 năm 2020, đồng thời làm rõ đây…
-

Dây cao su cho đồng hồ: cách chọn và lắp đúng
Dây cao su không chỉ cần đúng bề rộng càng: độ cong vỏ, chốt, khóa, khoảng hở và…
-

Rolex Datejust: chọn kích thước từ 26 đến 41 mm
Hệ thống lại các kích thước Datejust lịch sử và hiện hành, đồng thời phân biệt Lady-Datejust 28,…
-

Rolex Day-Date 36 Ref. 128235 mặt nâu ombré
Day-Date 128235 phối vỏ và dây President vàng Everose 18 ct với mặt nâu ombré đính kim cương,…