-

Royal Oak Chronograph: lịch sử và các thế hệ bộ máy
Lịch sử Royal Oak Chronograph từ Ref. 25860ST năm 1997, calibre 2385 đến thế hệ 41 mm và…
-

Patek Philippe 5496P: lịch vạn niên ngày hồi ngược
Patek Philippe 5496P kết hợp lịch vạn niên, ngày hồi ngược, lịch trăng và calibre 324 S QR…
-

Rolex Datejust 41 mặt “Wimbledon”: 126331 và 126334
Mặt số “Wimbledon” của Rolex Datejust 41 dùng số La Mã viền xanh; bài viết phân biệt các…
-

Rolex GMT-Master II 126710BLRO “Pepsi”: cấu trúc GMT
Rolex GMT-Master II 126710BLRO dùng vành Cerachrom đỏ xanh, calibre 3285 và dây Jubilee trong vỏ Oystersteel 40…
-

Patek Philippe 5396R-015: mặt xanh, cọc kim cương
Patek Philippe 5396R-015 kết hợp lịch thường niên, mặt xanh và cọc kim cương baguette trong vỏ vàng…
-

IWC Portugieser Perpetual Calendar: lịch trăng hai bán cầu
IWC Portugieser Perpetual Calendar dùng lịch Kurt Klaus, lịch trăng cho hai bán cầu và calibre tự động…
-

Breguet Reine de Naples 8928: vỏ oval và calibre 586/1
Breguet Reine de Naples 8928 kết hợp vỏ oval 33 x 25 mm, mặt số lệch tâm, kim…
-

Patek Philippe 5496P-014: mặt số nâu mật ong
Gia Bảo phân tích Patek Philippe 5496P-014: lịch vạn niên hồi chuyển, vỏ platinum 39,5 mm, mặt số…
-

Voutilainen 28SC-SB Art Deco: thép tái chế độc bản
Gia Bảo phân tích Voutilainen 28SC-SB “Art Deco” độc bản: mặt số vàng guilloché, vỏ thép tái chế…
-

Grönefeld 1941 Remontoire: lực không đổi 8 giây
Gia Bảo phân tích Grönefeld 1941 Remontoire: mặt salmon guilloché, remontoire 8 giây, calibre G-05 và kết quả…